Điều 4. Định nghĩa
Trong Điều lệ này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
4.1. “Biên lai hàng hóa” là tài liệu (dưới dạng giấy hoặc điện tử) do người vận chuyển cung cấp cho người gửi hàng, xác định lô hàng đã được chấp nhận, sẵn sàng để vận chuyển trong trường hợp sử dụng vận đơn điện tử.
4.2. “CC” tiếng Anh là Charge Collect là phương thức thanh toán mà theo đó cước và các chi phí phát sinh khác được người nhận hàng thanh toán khi nhận hàng tại sân bay đến.
4.3. “Cơ quan” là các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ và tương đương của Công ty TNHH Hàng không Mặt Trời Phú Quốc.
4.4. “Công ước”, trừ khi có quy định khác, là một/một vài trong số hoặc tất cả các văn bản sau áp dụng cho hợp đồng vận chuyển:
4.4.1. Công ước thống nhất một số quy tắc liên quan đến chuyên chở quốc tế bằng đường hàng không, ký kết tại Warsaw, ngày 12 tháng 10 năm 1929 (Công ước Warsaw);
4.4.2. Công ước Warsaw được sửa đổi tại Hague ngày 28 tháng 9 năm 1955;
4.4.3. Công ước về việc thống nhất một số quy tắc đối với vận chuyển quốc tế bằng đường hàng không được thông qua tại Montreal ngày 28 tháng 5 năm 1999.
4.5. “Cước vận chuyển” (hay còn gọi là “cước”) có nghĩa như quy định tại Khoản 13.3 Điều 13 Điều lệ này.
4.6. “Dịch vụ đón hàng” là dịch vụ vận chuyển mặt đất lô hàng từ địa chỉ của người gửi hàng hoặc đại lý được chỉ định đến sân bay xuất phát để chuyển hàng đi bao gồm quá trình vận chuyển mặt đất giữa các sân bay.
4.7. “Dịch vụ trả hàng” là dịch vụ vận chuyển mặt đất lô hàng từ sân bay đến tới địa chỉ người nhận hàng hay đại lý được chỉ định hoặc đến nơi lưu giữ của cơ quan nhà nước theo yêu cầu.
4.8. “Dữ liệu điện tử” là bất kỳ bản ghi nào của hợp đồng vận chuyển được lưu giữ bởi người vận chuyển bao gồm tập hợp các dữ liệu điện tử mô tả các thông tin về lô hàng vận chuyển được lưu giữ tại cơ sở dữ liệu của người vận chuyển, và là hình thức thể hiện của vận đơn hàng không điện tử. Dữ liệu điện tử có thể được truy cập và sử dụng để tham chiếu khi cần thiết.
4.9. “Đại lý”, trừ khi ngữ cảnh quy định khác, là bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức thay mặt người vận chuyển thực hiện các công việc liên quan đến vận chuyển hàng hoá theo hợp đồng đại lý hoặc được người vận chuyển uỷ quyền, trừ trường hợp họ chính là người gửi hàng đối với một lô hàng được vận chuyển theo Điều lệ này.
4.10. “Điều lệ” là Điều lệ vận chuyển này hoặc Điều lệ vận chuyển của các người vận chuyển khác trong các trường hợp liên quan, là bộ phận cấu thành của hợp đồng vận chuyển hàng không, quy định các điều kiện của người vận chuyển đối với việc vận chuyển hàng hoá, bưu gửi bằng đường hàng không.
4.11. “Đơn vị” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp nằm trong cơ cấu Công ty TNHH Hàng không Mặt Trời Phú Quốc.
4.12. “EDI” tiếng Anh là Electronic Data Interchange là trao đổi dữ liệu điện tử.
4.13. “Hàng hoá” là bất kỳ tài sản nào được vận chuyển hoặc sẽ được vận chuyển trong khoang hàng tàu bay theo vận đơn hàng không, trừ bưu gửi, hành lý và tài sản của người vận chuyển. Tuy nhiên, hành lý được vận chuyển theo vận đơn hàng không sẽ được coi là hàng hoá.
4.14. “Hợp đồng vận chuyển” là sự thỏa thuận giữa người vận chuyển và người gửi hàng, theo đó người vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đến và trả hàng hóa cho người nhận hàng, người gửi hàng có nghĩa vụ thanh toán cước vận chuyển. Vận đơn hàng không, các thỏa thuận khác bằng văn bản giữa hai bên, Điều lệ vận chuyển này, bảng giá cước vận chuyển là tài liệu của hợp đồng vận chuyển hàng hóa.
4.15. “Lô hàng”, trừ khi có quy định khác trong Điều lệ này, là một hoặc nhiều kiện, hoặc bó hàng hóa được chấp nhận từ một người gửi hàng ở một thời điểm và tại một địa điểm, dưới một vận đơn hàng không, để vận chuyển đến một điểm đến cho một người nhận hàng.
4.16. “Nhà chức trách” là các cơ quan chính phủ, các cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc các tổ chức/cá nhân được ủy quyền.
4.17. “Ngày” là ngày đầy đủ theo lịch bao gồm cả ngày chủ nhật và nghỉ lễ.
4.18. “Người vận chuyển” là Công ty TNHH Hàng không Mặt Trời Phú Quốc.
4.19. “Người gửi hàng” là người có tên trên vận đơn hàng không, là bên ký kết hợp đồng vận chuyển với người vận chuyển để vận chuyển hàng hóa.
4.20. “Người nhận hàng” là người có tên trên vận đơn hàng không, là người mà người vận chuyển giao hàng cho họ.
4.21. “Phí kê khai giá trị vận chuyển” là khoản phí mà người gửi hàng phải trả cho người vận chuyển khi muốn kê khai giá trị hàng hóa.
4.22. “PP” tiếng Anh là Prepaid là phương thức thanh toán mà theo đó cước và các chi phí phát sinh khác được người gửi hàng thanh toán khi gửi hàng tại sân bay đi.
4.23. “Vận chuyển” là việc chuyên chở hàng hoá bằng đường hàng không hoặc các phương tiện vận chuyển khác kể cả miễn cước hoặc thu phí.
4.24. “Vận đơn hàng không” là chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không dưới dạng giấy hoặc điện tử và là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận chuyển, việc đã tiếp nhận hàng hóa và các điều kiện của hợp đồng vận chuyển. Vận đơn hàng không điện tử có giá trị pháp lý tương đương vận đơn hàng không giấy.
4.25. “SDR” tiếng Anh là Special Drawing Right (Quyền rút vốn đặc biệt) là một đơn vị tính toán của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF). Đây là đơn vị tính toán quốc tế dựa trên giá trị của một số đồng tiền mạnh. Các giá trị đơn vị của SDR thay đổi và được tính toán lại hàng ngày. Các giá trị này được thừa nhận bởi hầu hết các ngân hàng thương mại và được báo cáo định kỳ trên các tạp chí tài chính lớn cũng như trên trang thông tin điện tử của IMF (www.imf.org).
4.26. “SLI” tiếng Anh là Shipper’s Letter of Instruction là hướng dẫn của người gửi hàng, là chỉ dẫn của người gửi hàng hoặc người được ủy quyền của người gửi hàng để chuẩn bị tài liệu và gửi hàng.
4.27. “Trọng lượng tính cước” là trọng lượng thực hoặc trọng lượng theo thể tích của lô hàng, tùy thuộc trọng lượng nào cao hơn. Tuy nhiên, khi có mức cước thấp hơn tính cho mức trọng lượng tối thiểu cao hơn, mức trọng lượng tối thiểu cao hơn được sử dụng là trọng lượng tính cước.
4.28. “Thiệt hại” là sự hư hại, mất mát một phần hoặc toàn bộ của hàng hóa phát sinh trong quá trình vận chuyển bằng đường hàng không. Ngoài ra còn là thiệt hại gây ra bởi sự trì hoãn vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không.
4.29. “Trang thông tin điện tử” của người vận chuyển là: https://www.sunphuquocairways.com.
4.30. Thiết bị Chất xếp Hàng hóa của Tàu bay (Aircraft Unit Load Device - ULD) là một thiết bị dùng để chất xếp và cố định hàng hóa, thư tín và hành lý phục vụ vận chuyển bằng đường hàng không. Thiết bị này có thể là một thùng hoặc một tổ hợp gồm pallet và lưới chằng pallet. ULD của tàu bay được thiết kế để được cố định bởi Hệ thống Chất xếp Hàng hóa của Tàu bay (Cargo Loading System - CLS).
Trung tâm chăm sóc khách hàng
Tổng đài Sun PhuQuoc Airways: 1900 1599
Tổng đài Sun Signature:1900 1969
Hòm thư hỗ trợ:19001599@sunphuquocairways.com
Giờ hoạt động:24/7
Trụ sở công ty:số 69B Thụy Khuê, P. Tây Hồ, TP. Hà Nội
Thông tin này có hữu ích cho bạn không?